Chu Dịch Tướng Học

 

Tác giả: D.K.T

                                      

Giới Thiệu

 

Là cách coi tướng qua Tên Gọi của con người, những sự vật, sự kiện & hiện tượng (ta gọi chung là vạn vật) có liên quan trực tiếp đến con người.

 

Qua Tên Gọi của vạn vật, bằng công cụ Chu Dịch, H́nh Tướng sẽ lộ diện ở dạng: Tính cách nguồn, đặc điểm, đặc tính, bản chất nguồn…

 

Với những thông tin từ H́nh Tướng, bằng một số nguyên lư, thực hiện động tác luận suy, chúng ta sẽ có được một số đánh giá, tiên lượng về một con người, một sự vật, một sự kiện, một hiện tượng cụ thể…

 

Môn học này khởi đầu được tạo dựng từ năm 2000. Ban đầu, nó có tên gọi là Xem Người Qua Tên Họ. Sau nhiều lần điều chỉnh, tên gọi được thay là Chu Dịch Tướng Học. Bởi phạm vi xem xét của môn học đă mở rộng hơn trước. Nay cho rằng nó đă khá hoàn chỉnh, nên xin được tŕnh bày cho mọi người xem.

 

Quan Điểm

 

Số phận là tự điều chỉnh & điều khiển được.

 

Cơ Sở Lư Thuyết

 

1.         Chu Dịch: 64 quẻ Dịch.

2.         Lư thuyết Âm Dương: nguyên lư Chủ - Vị có vai tṛ chủ đạo.

3.         Dịch Học: thuyết Nhất Nguyên.

4.         Triết học hiện đại: Biện chứng pháp duy vật.

 

(Cơ sở lư thuyết sẽ được tŕnh bày đầy đủ ở một dịp khác).

 

Đối Tượng

 

Con người và những ǵ liên quan trực tiếp đến con người, có Tên Gọi Riêng.

 

Khái Niệm

 

Tên Gọi Riêng: là tên gọi do con người đặt nên được đối tượng chấp nhận, hoặc tên gọi chung, mang tính phổ biến.

 

H́nh Tướng: là các bản chất của đối tượng.

 

Tính Thật: là bản chất nguồn, mang tính chủ đạo quyết định đến các bản chất c̣n lại.

 

Tính Giả: là đối lập với bản chất nguồn.

 

Tính Cách Thật: là bản tính nguồn, dùng trong phạm vi con người.

 

Tính Cách Giả: là đối lập với bản tính nguồn, dùng trong phạm vi con người.

 

01 Công Thức & 4 Nguyên Lư

 

TIÊN THIÊN >< BẢN CHẤT NGUỒN ~ HẬU THIÊN

Tính Giả >< Tính Thật ~ Vận Động Nút Xả

 

1.      Nguyên lư thứ nhất: CƠ CHẾ HOÀN HẢO
Ở vạn vật, duy nhất vận động Tính Thật trong suốt quá tŕnh tồn tại, hoặc trong một giai đoạn nhất định là chúng vận động và tồn tại trong trạng thái ổn định, tính thích ứng cao, bền vững.

2.      Nguyên lư thứ hai: CƠ CHẾ TỰ GÂY SÓNG GIÓ
Ở vạn vật, duy nhất vận động Tính Giả trong suốt quá tŕnh tồn tại, hoặc trong một giai đoạn nhất định là chúng vận động và tồn tại trong trạng thái ổn định, thích ứng cao, tính bền vững kém.

3.      Nguyên lư thứ ba: CƠ CHẾ TỰ HỦY
Ở vạn vật, vận động song hành Tính Thật & Tính Giả trong suốt quá tŕnh tồn tại, hoặc trong một giai đoạn nhất định là chúng vận động và tồn tại trong trạng thái thiếu ổn định, tính thích ứng thấp, bền vững kém.

4.      Nguyên lư thứ tư: CƠ CHÊ NÚT XẢ
Cơ chế gây tác động: điều ḥa, giăn xung, giảm căng. Có chức năng như một nút xả, khi 1 trong 3 cơ chế kia hoạt động. Ta gọi đây là Vận Động Nút Xả. Vận Động Nút Xả không có, hoặc vận động kém, sẽ đẩy vạn vật đi dần đến t́nh trạng thái quá, hoặc cực đoan.

 

Kỹ Thuật Lập Quẻ

 

Lập quẻ Dịch tuân thủ theo nguyên lư Chủ - Vị.

 

Công thức:

Lấy số lượng kư tự theo kư âm, thuận theo chiều viết của ngôn ngữ, theo tỉ lệ:

* Tổng số từ là số chẵn: Đoạn 1 : Đoạn 2 = 1 : 1

* Tổng số từ là số lẻ: Đoạn 1 : Đoạn 2 = (ít) : (nhiều)

Trường hợp ngôn ngữ tượng h́nh, ta tính theo số nét.

 

Ứng Dụng

 

Chu Dịch Tướng Học căn cứ vào Tên Gọi, nên thông tin bất kỳ mang nội dung tên gọi được chủ thể chấp nhận, hoặc mang tính phổ biến đều được Chu Dịch Tướng Học sử dụng để xem xét.

 

Chu Dịch Tướng Học đứng trên quan điểm: “Số phận là tự điều chỉnh & điều khiển được” v́ thế, thông tin dự đoán Bản Mệnh từ ngày sinh ở các phương pháp dự đoán xưa nay chỉ mang giá trị tham khảo. Tức là, ngày sinh không mang giá trị quyết định số phận một chủ thể.

 

Bởi đứng trên quan điểm: “Số phận là tự điều chỉnh & điều khiển được” v́ thế, giá trị thành công căn cứ vào năng lực tự điều chỉnh của chủ thể. Với tính điều khiển, tùy thuộc vào năng lực tác động chi phối của đối tượng này lên trên đối tượng kia. Và bởi tính điều khiển có 2 mặt: Ngẫu nhiên & Cố ư, v́ thế, sự tồn tại & phát triển của một chủ thể bất kỳ trong một môi trường bất kỳ, luôn dựa trên hai quan hệ tương tác: Tự điều chỉnh & Bị điều khiển.

 

Một số ứng dụng dễ thấy như: H́nh tướng con người, H́nh tướng dân tộc, H́nh tướng quốc gia, H́nh tướng tập đoàn, công ty…

 

Bài viết tiếp dưới đây sẽ tŕnh bày về H́nh tướng con người.

 

Chu Dịch Tướng Học

Với Con Người

 

 

Với Con Người, 01 Công Thức & 4 Nguyên Lư được phát biểu như sau:

 

TIÊN THIÊN >< BẢN TÍNH NGUỒN ~ HẬU THIÊN

Tính Cách Giả >< Tính Cách Thật ~ Hành Vi Nút Xả

 

1.      Nguyên lư thứ nhất: CƠ CHẾ HOÀN HẢO
Ở cá nhân, duy nhất tồn tại sự vận động Tính Cách Thật trong suốt cuộc đời, hoặc trong một giai đoạn nhất định là cá nhân có suy nghĩ, thái độ và hành vi ổn định, thích nghi cao, bền vững.

2.      Nguyên lư thứ hai: CƠ CHẾ TỰ GÂY SÓNG GIÓ
Ở cá nhân, duy nhất tồn tại sự vận động Tính Cách Giả trong suốt cuộc đời, hoặc trong một giai đoạn nhất định là cá nhân có suy nghĩ, thái độ và hành vi ổn định, thích nghi cao, thiếu bền vững .

3.      Nguyên lư thứ ba: CƠ CHẾ TỰ HỦY
Ở cá nhân, tồn tại song hành vận động Tính Cách Thật & Tính Cách Giả trong suốt cuộc đời, hoặc trong một giai đoạn nhất định là cá nhân có suy nghĩ, thái độ và hành vi thiếu ổn định, dễ thay đổi theo môi trường sống, thích nghi kém, bền vững kém.

4.      Nguyên lư thứ tư: CƠ CHÊ NÚT XẢ
Cơ chế gây tác động: điều ḥa, giăn xung, giảm căng thẳng. Có chức năng như nút xả khi 1 trong 3 cơ chế kia hoạt động. Ta gọi đây là Hành Vi Nút Xả. Hành Vi Nút Xả không có, hoặc Hành Vi Nút Xả hoạt động kém, cá nhân sẽ rơi dần vào 1 trong 3 trạng thái nhân cách:
* Nhân cách Thái Quá: duy ngă, độc tôn, cao ngạo.
* Nhân cách Cực Đoan: độc đoán, tàn bạo, phi nhân, vô cảm.
* Trầm cảm, tâm thần.

 

 

10 Trường Hợp Điển H́nh

 

 

Trường hợp 1

 

·    Tên gọi: Nguyễn Huệ

·    Nguyễn : 7  kư âm

·    Huệ : 4 kư âm

·    Nguyễn Huệ:  7/4

 

Tra bảng, ta có:
Đại Quá >< Di ~ Trung Phu

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Ôm đồm, cứng rắn >< Nhàn nhă  ~ Nhạy cảm, chia sẻ

 

Căn cứ vào sử liệu, ta có thể phỏng đoán mà cho rằng cuộc đời của Hoàng Đế Quang Trung Nguyễn Huệ vận động theo Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Với cơ chế này, ngài đă có được thành công lớn. Ngài qua đời khi tuổi đời c̣n rất trẻ, 40 tuổi. Do vậy, ta có thể cho rằng Cơ Chế Nút Xả nơi ngài hoạt động kém hiệu quả.

 

Trường hợp 2

 

·    Tên gọi: Nguyễn Du

·    Nguyễn : 7  kư âm

·    Du : 2 kư âm

·    Nguyễn Du: 7/2

 

Tra bảng, ta có:

Trạch Sơn Hàm >< Sơn Trạch Tổn ~ Phong Lôi Ích

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

T́nh cảm trai gái, vị kỷ  ><  Hy sinh  ~ Độ lượng

 

Nguyễn Du là người con, người em trong một gia đ́nh danh gia thế tộc thời Lê Mạt. Tên ông khi viết bằng chữ Hán, tính theo nét là Thủy Sơn Kiển. Hơn 100 năm sau, một thiên tài trong lĩnh vực âm nhạc Việt Nam xuất hiện. Tên của ông cũng được tính ra Thủy Sơn Kiển, là nhạc sĩ Trịnh Công Sơn. Hai ông đều thông minh đĩnh ngộ, thế nhưng việc học hành th́ y như nhau, tàng tàng… Nguyễn Du chỉ chịu đi thi Hương, thi đỗ Tam Trường xong rồi về, không muốn thi Hội, thi Đ́nh. Trịnh Công Sơn chỉ học đến Cao Đẳng Sư Phạm rồi đi làm thầy giáo cấp tiểu học. Hai ông đều thích nhàn du, ẩn dật, không thích chốn quan trường. Đại Nam Liệt Truyện viết: "Nguyễn Du là người ngạo nghễ, tự phụ, song bề ngoài tỏ vẻ giữ ǵn, cung kính, mỗi lần vào chầu vua th́ ra dáng sợ sệt như không biết nói năng ǵ...''. Trịnh Công Sơn cũng không khác. Thiên tài dạng Thủy Sơn Kiển cách nhau hơn 100 năm, xem ra không khác ǵ nhau lắm.

 

Trường hợp 3

 

·    Tên gọi: Napoleon Bonaparte

·    Napoleon: 8  kư âm

·    Bonaparte: 9 kư âm – 8 = 1

·    Napoleon Bonaparte:  8/1 (trừ đi 8, khi con số > 8)

 

Tra bảng, ta có:

Thiên Địa Bĩ >< Địa Thiên Thái ~ Thiên Địa Bĩ

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Nóng nảy >< Hiền lành  ~  Nóng nảy

 

Nguyễn Huệ và Napoleon Bonaparte sống cùng thời, tuy cách nhau ¼ quả đất, nhưng tài năng quân sự đều thuộc hạng phi thường. Ta thấy: Napoleon Bonaparte vận động trong Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Napoleon Bonaparte mất năm 53 tuổi.

 

Trường hợp 4

 

·    Tên gọi: Albert Einstein

·    Albert: 6  kư âm

·    Einstein: 8 kư âm

·    Albert Einstein: 6/8

 

Tra bảng, ta có:

Hỏa Thiên Đại Hữu >< Thủy Địa Tỉ ~ Hỏa Thiên Đại Hữu

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Cởi mở ><  Đơn độc  ~  Cởi mở.

 

Albert Einstein, người “Khổng lồ” của thế kỷ 20 và có lẻ c̣n tiếp tục ở thế kỷ 21. Ông là nhà khoa học vĩ đại với 1 cây viết. Với cây viết, ông đă tạo ra một thuyết tương đối … không ai hiểu. Cuộc đời sáng tạo của ông là cuộc hành tŕnh đơn độc. Ông đă sống trong sự vận động của Cơ Chế Hoàn Hảo. Albert Einstein c̣n là nhà hoạt động xă hội nổi tiếng, cho thấy Hành vi Nút Xả nơi ông hoạt động rất tốt.

Albert Einstein có cuộc đời thật hoàn hảo !

 

Trường hợp 5

 

·    Tên gọi: Phan Châu Trinh

·    Phan : 4 kư âm

·    Châu : 4 kư âm

·    Trinh : 5 kư âm

·    Phan / Châu Trinh:  4/4+5 ~ 4/9 ~ 4/1

 

Tra bảng ta có:

Phong Địa Quán >< Lôi Thiên Đại Tráng ~ Trạch Địa Tụy

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Khoa trương, chủ về cơ trí >< Mạnh mẽ, chủ về cơ bắp ~  Giao tiếp

 

Phan Châu Trinh thuở nhỏ không thích học chữ. Đến khi 10 tuổi được cha truyền thụ vơ nghệ. Do cha mất sớm, ông được người anh rước thầy về dạy chữ. Sự đời ngẫu nhiên đă chọn cho ông hướng đi theo nghiệp bút nghiên. Như vậy, cuộc đời sau này của ông đă vận động trong Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Ông bệnh nặng và qua đời ở tuổi 55.

 

Trường hợp 6

 

·    Tên gọi: Barack Hussein Obama II (Tổng Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ)

·    Barack Hussein: 6+7= 13 kư âm

·    Obama II: 5+2 = 7 kư âm

·    Barack Hussein Obama II :  13/7 ~ 5/7

 

Tra bảng ta có:

Lôi Trạch Qui Muội >< Phong Sơn Tiệm ~ Sơn Phong Cổ

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Lệ thuộc ><  Hợp tác, gắn kết ~  Sửa đổi

 

Cơ cấu chính quyền của Tổng Thống Mỹ Barack Obama cho thấy tinh thần chủ đạo là hợp tác, dùng người tài không nhất thiết người đó thuộc đảng nào. Slogan: “Change” trong quá tŕnh tranh cử, và cái cách hiển hiện trong các chính sách đề nghị của vị TT này hoàn toàn khớp với vận động của Cơ Chế Hoàn Hảo & Cơ Chế Nút Xả của ông. Hành vi Nút Xả nơi tên gọi cũng cho thấy một chi tiết khá “Cao bồi”: vị TT Mỹ này luôn sẵn ḷng tỏ thái độ hợp tác với tất cả các quốc gia, bác bỏ khả năng này, quốc gia ấy sẽ phải chịu đựng vị TT Hoa Kỳ này ra tay “sửa lỗi”.

Khi lấy tên gọi Barack Obama, cũng có kết quả tương tự

 

Trường hợp 7

 

·    Tên gọi: William Henry Gates III (Bill Gates)

·    William Henry : 7+5= 12 kư âm

·    Gates III : 5+3 = 8 kư âm

·    William Henry Gates III :  12/8 ~ 4/8

 

Tra bảng ta có:

Phong Thiên Tiểu Súc >< Lôi Địa Dự ~ Trạch Thiên Quải

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Cẩn trọng ><  Nhạy bén  ~  Phá hủy

 

Trong suốt thời gian nắm quyền lực tối cao ở “Vương quốc” Mycrosoft, ông được các giới đánh giá là một tay “Phá hủy” kinh người. Ông luôn sẵn ḷng “Nuốt trộng” bất kỳ ai ngáng đường, dù chỉ là vô t́nh.

 

Trường hợp 8

 

·    Tên gọi: Nelson Rolihlahla Mandela (Nelson Mandela, vị TT da đen đầu tiên của Nam Phi)

·    Nelson : 6 kư âm

·    Rolihlahla Mandela : 10+7 = 17 kư âm

·    Nelson Rolihlahla Mandela :  6/17 ~ 6/1

 

Tra bảng ta có:

Hỏa Địa Tấn >< Thủy Thiên Nhu ~ Hỏa Địa Tấn

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Không nhượng bộ ><  Mềm mỏng  ~  Không nhượng bộ

 

Ở thời trai trẻ, vị Tổng Thống da đen lừng lẫy này đi theo xu hướng đấu tranh vũ trang chống nạn phân biệt chủng tộc của chính quyền da trắng Nam Phi. Thời gian ở trong tù, ông đă thay đổi chủ kiến. Măn hạn tù năm 1990, ông chuyển hướng sang ḥa giải và thương lượng. Ông đă thành công và trở thành vị tổng thống da đen đầu tiên (1994 – 1999) trong một cuộc bỏ phiếu Đại Nghị.

Ông đă từ bỏ Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió, chuyển sang Cơ Chế Hoàn Hảo + Hành Vi Nút Xả, và đă thành công.

 

Trường hợp 9

 

·    Tên gọi: Mohandas Karamchand Gandhi (Thánh Gandhi của Ấn Độ)

·    Mohandas : 8 kư âm

·    Karamchand Gandhi : 10+6 = 16 kư âm

·    Mohandas Karamchand Gandhi :  8/16 ~ 8/8

 

Tra bảng ta có:

Thuần Càn >< Thuần Khôn ~ Thuần Càn

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Số “Một” ><  Số “Một rưỡi”  ~  Số “Một”

 

Hai quẻ Càn & Khôn có hàm ư khá rộng. Cả hai đều là mạnh mẽ và đi đầu. Điểm khác biệt là: quẻ Khôn đứng phía sau “khởi xướng”; quẻ Càn “Bước ra” khởi động.

Để dễ h́nh dung, ta lấy câu: “Lệnh ông. Cồng bà” để mô tả sự khác biệt ở hai quẻ này.

Ở ḍng tính cách trên, tất cả đều mang ư nghĩa number one. Thánh Gandhi của Ấn Độ đă vận động với hai cơ chế: Cơ Chế Hoàn Hảo & Hành Vi Nút Xả.

 

Trường hợp 10

 

·    Tên gọi: Aldolf Hitler

·    Aldolf : 6 kư âm

·    Hitler: 6 kư âm

·    Aldolf Hitler:  6/6

 

Tra bảng ta có:

Thuần Ly >< Thuần Khảm ~ Thuần Ly

Tính cách giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả

Rạng rỡ. Ban phát ><  Lạnh lùng  ~  Rạng rỡ. Ban phát

 

Quẻ Ly, thoán từ ghi: “Súc tẫn ngưu” Tẫn ngưu là con ḅ cái, Súc là nuôi, là nuôi con ḅ cái. Thoán từ quẻ Ly hàm ư: Chăm lo, ǵn giữ ṇi giống.

Hitler vận động theo Cơ Chế Hoàn Hảo, c̣n cơ chế Hành Vi Nút Xả th́ tuyệt…. mạng mấy triệu người Do Thái trong ḷ thiêu xác. Hitler đề cao thuyết chủng tộc thượng đẳng Arial… Đó là lời nói. Trên thực tế, Hitler đẩy cả 2 giống ṇi ấy cho ngọn lửa cuồng bạo chiến tranh nuốt trửng. Trường hợp này, 1 bên chủng tộc được đẩy lên cao bằng lời nói, bên kia bị đạp chà xuống bằng hành động, nên khi xem xét, ta phải căn cứ vào hành động của Hitler mà đánh giá.

Trong thời gian cầm quyền, Hitler đă vận động trong Cơ Chế Hoàn Hảo (lạnh lùng), không có cơ chế Hành Vi Nút Xả. Cơ chế Nút Xả này, ở Hitler, gần bằng con số 0. Không có hành vi Nút Xả, con người của Hitller đă trở nên cực đoan. Cực đoan của Tính Cách Thật. Cực đoan lạnh lùng.

 

Lời Bàn

 

10 trường hợp điển h́nh trên được chọn từ các nhân vật nổi tiếng ở trong nước & nước ngoài. Những nhân vật được đa phần mọi người đều biết đến. Mục đích của nó là để minh chứng qua thực tế về tính khả dụng của Chu Dịch Tướng Học.

 

Tính khả dụng của Chu Dịch Tướng Học không chỉ ở mức minh họa các nhân vật lịch sử. Qua đó, chúng ta có thể nh́n thấy được những khía cạnh khác, những nét khác của họ mà v́ lư do này khác đă không được ghi nhận lại. Điểm này rất đắc dụng cho ngành Sử học.

 

Xây dựng nhân vật lịch sử phù hợp với từng thời đại, chúng ta không thể không nghĩ đến việc ươm trồng con trẻ cho tương lai. Việc áp dụng 1 công thức & 4 cơ chế cũng không khó khăn lắm. Ta có thể đem so thử lên những người thân, những người  xung quanh đă hoặc đang trưởng thành. Thấy được và an tâm, lúc ấy áp dụng cho con trẻ vẫn chưa muộn.

 

Việc đề nghị áp dụng tính khả dụng trong việc gầy dựng con người của Chu Dịch Tướng Học hoàn toàn không phủ nhận hay so sánh với Tâm lư học trong dạy dỗ con trẻ. Ta thấy tính khả dụng ở đây chỉ là nhằm tạo nên một con đường để đi. C̣n khi đi trên con đường đó sẽ cần phải nhận thêm những tính cách ǵ, những tri thức nào, điều ấy tùy thuộc vào môi trường sống của mỗi con trẻ.

 

Cuộc sống là muôn h́nh đa dạng, đôi khi cái ta muốn cho con trẻ, có khả năng bị tác động mạnh, bất ngờ ngoài ư muốn từ môi trường xung quanh. Những điều xấu chẳng hạn. Chúng có thể lái chuyển con trẻ qua sự vận động Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Trong trường hợp xảy ra ngoài ư muốn ấy, ta vẫn có thể an tâm hơn, khi nắm chắc cơ chế Hành Vi Nút Xả của con trẻ mà đồng hành cùng với chúng.

 

V́ thế, xây dựng cơ chế Hành Vi Nút Xả cho con trẻ là điều đầu tiên chúng ta nên xem xét đến. Nó giúp con trẻ xả thoát được những xung đột tâm lư không đáng có trong thế giới đầy tính phức tạp của người lớn, mà chúng buộc phải sống trong đó.

 

Cơ Chế Hoàn Hảo là sự lựa chọn tiếp theo. B́nh thường, con trẻ đă có sẵn và thường xuyên thể hiện Tính Cách Thật. Việc nắm được Tính Cách Thật và ǵn giữ Tính cách Thật ấy là một điều không khó khăn lắm.

 

Đôi Điều Nói Thêm

 

Tính Cách Thật & Tính Cách Giả đă được tŕnh bày ở phần khái niệm. Ở đây sẽ nói rơ hơn: Từ “Giả” không được hiểu là giả tạo, giả trá. Chữ “Giả” ấy được sử dụng để mô tả tính đối nghịch với với tên gọi “Thật” được cha mẹ (hoặc người khác) đặt cho.

 

Thông tin được ghi trong phần 10 trường hợp điển h́nh, một số được lấy từ nguồn wikipedia, Từ điển bách khoa toàn thư mở.

 

Saigon, ngày 3 tháng 5 năm 2009

 

D.K.T

 

 

 

64 TÍNH CÁCH

DÙNG TRONG CHU DỊCH TƯỚNG HỌC

 

(VỚI CON NGƯỜI)

 

 

Tên

Quẻ

Dạng

Số

 

Tên Quẻ Dịch

TÍNH CÁCH

Tên

Quẻ

Dạng

Số

Tên Quẻ Dịch

TÍNH CÁCH

(1)

(2)

(3)

(1)

(2)

(3)

1/1

CÀN

Đứng đầu (số 1)

5/1

TIỂU SÚC

Cẩn trọng

½

Gan dạ

5/2

TRUNG PHU

Nhạy cảm

1/3

ĐỒNG NHÂN

Ḥa đồng

5/3

GIA NHÂN

Gia trưởng

¼

VỌNG

Vô tư

5/4

ÍCH

Độ lượng

1/5

CẤU

Cầu cạnh

5/5

TỐN

Vâng thuận

1/6

TỤNG

Tranh căi

5/6

HOÁN

Toang toác

1/7

ĐỘN

E (lệ)

5/7

TIỆM

Từ tốn

1/8

BỈ

Nóng nảy

5/8

QUÁN

Biểu thị. Chủ về cơ trí

2/1

QUẢI

Phá hủy

6/1

NHU

Mềm mỏng

2/2

ĐOÀI

Ḥa nhă

6/2

TIẾT

Chịu đựng

2/3

CÁCH

Thay đổi

6/3

TẾ

Thực tế

2/4

TUỲ

Linh hoạt

6/4

TRUÂN

Đắn đo

2/5

ĐẠI QUÁ

Ôm đồm, cứng rắn

6/5

TĨNH

Điềm tỉnh

2/6

KHỐN

Xuề x̣a, đơn giản

6/6

KHẢM

Lạnh lùng

2/7

HÀM

Thu vén, t́nh cảm

6/7

KIỂN

Dễ tin

2/8

TỤY

Giao tiếp

6/8

TỈ

Thân mật

3/1

ĐẠI HỮU

Cởi mở

7/1

ĐẠI SÚC

Khó tính

3/2

KHUÊ

Đa nghi

7/2

TỔN

Hy sinh

3/3

LY

Ǵn giữ, ban phát

7/3

Trang nhă

¾

PHỆ HẠP

Phê phán

7/4

DI

Nhàn nhă

3/5

ĐỈNH

Quyết đoán

7/5

CỔ

Điều chỉnh

3/6

VỊ TẾ

Mơ mộng

7/6

MÔNG

Bảo thủ

3/7

LỮ

Phóng khoáng

7/7

CẤN

Kiên định

3/8

TẤN

Không nhượng bộ

7/8

BÓC

Tự trọng

4/1

ĐẠI TRÁNG

Mạnh mẽ. Chủ cơ bắp

8/1

THÁI

Hiền lành

4/2

QUI MUỘI

Lệ thuộc

8/2

LÂM

Liều lĩnh

4/3

PHONG

Kín đáo

8/3

MINH DI

Nhẹ dạ

4/4

CHẤN

Ồn ào

8/4

PHỤC

Ẩn nhẫn

4/5

HẰNG

Kiên tŕ

8/5

THĂNG

Tham vọng

4/6

GIẢI

Đa sự

8/6

Nghiêm khắc

4/7

TIỂU QUÁ

Hơi quá

8/7

KHIÊM

Khiêm tốn

4/8

DỰ

Nhạy bén

8/8

KHÔN

Đứng đầu (số một rưỡi)

* Ư nghĩa 64 tính cách trong bảng được tŕnh bày theo lối giản đơn , sơ lược. Để có thể vận dụng nhuần nhuyễn vào thực tế, người xem phải có một tŕnh độ nhất định về Dịch Học.