|
Tác giả: D.K.T Giới Thiệu Là cách coi
tướng qua Tên Gọi
của con người, những sự vật, sự
kiện & hiện tượng (ta gọi chung là vạn
vật) có liên quan trực tiếp đến con
người. Qua Tên Gọi của vạn vật, bằng công
cụ Chu Dịch, H́nh
Tướng sẽ lộ diện ở dạng: Tính
cách nguồn, đặc điểm, đặc tính,
bản chất nguồn… Với những thông
tin từ H́nh Tướng,
bằng một số nguyên lư, thực hiện
động tác luận suy, chúng ta sẽ có được
một số đánh giá, tiên lượng về một
con người, một sự vật, một sự
kiện, một hiện tượng cụ thể… Môn học này khởi
đầu được tạo dựng từ năm
2000. Ban đầu, nó có tên gọi là Xem Người Qua Tên
Họ. Sau nhiều lần điều chỉnh, tên
gọi được thay là Chu Dịch Tướng
Học. Bởi phạm vi xem xét của môn học đă
mở rộng hơn trước. Nay cho rằng nó đă
khá hoàn chỉnh, nên xin được tŕnh bày cho mọi
người xem. Quan Điểm Số phận là
tự điều chỉnh & điều khiển
được. Cơ Sở Lư Thuyết 1.
2.
Lư thuyết
Âm Dương: nguyên lư Chủ - Vị có vai tṛ chủ
đạo. 3.
Dịch
Học: thuyết Nhất Nguyên. 4.
Triết
học hiện đại: Biện chứng pháp duy
vật. (Cơ sở lư thuyết sẽ
được tŕnh bày đầy đủ ở một
dịp khác). Đối Tượng Con người và
những ǵ liên quan trực tiếp đến con
người, có Tên Gọi
Riêng. Khái Niệm Tên Gọi Riêng: là tên gọi do con người
đặt nên được đối tượng chấp
nhận, hoặc tên gọi chung, mang tính phổ biến. H́nh Tướng: là các bản chất của
đối tượng. Tính Thật: là bản chất nguồn, mang tính chủ
đạo quyết định đến các bản
chất c̣n lại. Tính Giả: là đối lập với bản chất
nguồn. Tính Cách Thật: là bản tính nguồn, dùng trong
phạm vi con người. Tính Cách Giả: là đối lập với bản
tính nguồn, dùng trong phạm vi con người. 01 Công Thức & 4 Nguyên Lư TIÊN THIÊN >< BẢN CHẤT
NGUỒN ~ HẬU THIÊN Tính
Giả >< Tính Thật ~ Vận Động Nút Xả 1. Nguyên
lư thứ nhất: CƠ
CHẾ HOÀN HẢO 2. Nguyên
lư thứ hai: CƠ CHẾ
TỰ GÂY SÓNG GIÓ 3. Nguyên
lư thứ ba: CƠ CHẾ
TỰ HỦY 4. Nguyên
lư thứ tư: CƠ CHÊ NÚT
XẢ Kỹ
Thuật Lập Quẻ Lập quẻ Dịch tuân
thủ theo nguyên lư Chủ - Vị. Công thức: Lấy số lượng kư
tự theo kư âm, thuận theo chiều viết của ngôn
ngữ, theo tỉ lệ: * Tổng số từ là
số chẵn: Đoạn 1 : Đoạn 2 = 1 : 1 * Tổng số từ là
số lẻ: Đoạn 1 : Đoạn 2 = (ít) :
(nhiều) Trường hợp ngôn
ngữ tượng h́nh, ta tính theo số nét. Ứng Dụng Chu Dịch Tướng
Học căn cứ vào Tên Gọi, nên thông tin bất
kỳ mang nội dung tên gọi được chủ
thể chấp nhận, hoặc mang tính phổ biến đều
được Chu Dịch Tướng Học sử
dụng để xem xét. Chu Dịch Tướng
Học đứng trên quan điểm: “Số phận là
tự điều chỉnh & điều khiển
được” v́ thế, thông tin dự đoán
Bản Mệnh từ ngày sinh ở các phương pháp
dự đoán xưa nay chỉ mang giá trị tham khảo.
Tức là, ngày sinh không mang giá trị quyết định
số phận một chủ thể. Bởi đứng trên quan
điểm: “Số phận là tự điều chỉnh &
điều khiển được” v́ thế, giá
trị thành công căn cứ vào năng lực tự
điều chỉnh của chủ thể. Với tính
điều khiển, tùy thuộc vào năng lực tác
động chi phối của đối tượng này
lên trên đối tượng kia. Và bởi tính
điều khiển có 2 mặt: Ngẫu nhiên & Cố
ư, v́ thế, sự tồn tại & phát triển
của một chủ thể bất kỳ trong một
môi trường bất kỳ, luôn dựa trên hai quan
hệ tương tác: Tự điều chỉnh &
Bị điều khiển. Một số ứng
dụng dễ thấy như: H́nh tướng con
người, H́nh tướng dân tộc, H́nh tướng
quốc gia, H́nh tướng tập đoàn, công ty… Bài viết tiếp
dưới đây sẽ tŕnh bày về H́nh tướng
con người. Với Con Người Với Con Người, 01 Công Thức & 4 Nguyên Lư được
phát biểu như sau: TIÊN THIÊN >< BẢN TÍNH NGUỒN ~
HẬU THIÊN Tính Cách
Giả >< Tính Cách Thật ~ Hành Vi Nút Xả 1. Nguyên
lư thứ nhất: CƠ
CHẾ HOÀN HẢO 2. Nguyên
lư thứ hai: CƠ CHẾ
TỰ GÂY SÓNG GIÓ 3. Nguyên
lư thứ ba: CƠ CHẾ
TỰ HỦY 4. Nguyên
lư thứ tư: CƠ CHÊ NÚT
XẢ 10 Trường Hợp Điển H́nh Trường hợp 1 ·
Tên gọi:
Nguyễn Huệ ·
Nguyễn :
7 kư âm ·
Huệ : 4
kư âm ·
Nguyễn
Huệ: 7/4 Tra bảng, ta có: Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Ôm đồm,
cứng rắn >< Nhàn nhă
~ Nhạy cảm, chia sẻ Căn cứ vào
sử liệu, ta có thể phỏng đoán mà cho rằng
cuộc đời của Hoàng Đế Quang Trung
Nguyễn Huệ vận động theo Cơ Chế
Tự Gây Sóng Gió. Với cơ chế này, ngài đă có
được thành công lớn. Ngài qua đời khi
tuổi đời c̣n rất trẻ, 40 tuổi. Do
vậy, ta có thể cho rằng Cơ Chế Nút Xả nơi
ngài hoạt động kém hiệu quả. Trường hợp 2 ·
Tên gọi:
Nguyễn Du ·
Nguyễn :
7 kư âm ·
Du : 2 kư âm ·
Nguyễn
Du: 7/2 Tra bảng, ta có: Trạch Sơn Hàm
>< Sơn Trạch Tổn ~ Phong Lôi Ích Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả T́nh cảm trai gái,
vị kỷ >< Hy sinh
~ Độ lượng Nguyễn Du là
người con, người em trong một gia đ́nh danh
gia thế tộc thời Lê Mạt. Tên ông khi viết
bằng chữ Hán, tính theo nét là Thủy Sơn Kiển.
Hơn 100 năm sau, một thiên tài trong lĩnh vực âm
nhạc Việt Trường hợp 3 ·
Tên gọi:
Napoleon Bonaparte ·
Napoleon:
8 kư âm ·
Bonaparte: 9 kư
âm – 8 = 1 ·
Napoleon
Bonaparte: 8/1 (trừ đi 8,
khi con số > 8) Tra bảng, ta có: Thiên Địa
Bĩ >< Địa Thiên Thái ~ Thiên Địa Bĩ Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Nóng nảy >< Hiền
lành ~ Nóng nảy Nguyễn Huệ và
Napoleon Bonaparte sống cùng thời, tuy cách nhau ¼ quả
đất, nhưng tài năng quân sự đều
thuộc hạng phi thường. Ta thấy: Napoleon Bonaparte
vận động trong Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió.
Napoleon Bonaparte mất năm 53 tuổi. Trường hợp 4 ·
Tên gọi:
Albert Einstein ·
Albert: 6 kư âm ·
Einstein: 8 kư
âm ·
Albert Einstein:
6/8 Tra bảng, ta có: Hỏa Thiên
Đại Hữu >< Thủy Địa Tỉ ~
Hỏa Thiên Đại Hữu Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Cởi mở >< Đơn độc ~
Cởi mở. Albert Einstein,
người “Khổng lồ” của thế kỷ 20 và có
lẻ c̣n tiếp tục ở thế kỷ 21. Ông là nhà
khoa học vĩ đại với 1 cây viết. Với
cây viết, ông đă tạo ra một thuyết
tương đối … không ai hiểu. Cuộc
đời sáng tạo của ông là cuộc hành tŕnh
đơn độc. Ông đă sống trong sự vận
động của Cơ Chế Hoàn Hảo. Albert Einstein c̣n
là nhà hoạt động xă hội nổi tiếng, cho
thấy Hành vi Nút Xả nơi ông hoạt động
rất tốt. Albert Einstein có
cuộc đời thật hoàn hảo ! Trường
hợp 5 ·
Tên gọi:
Phan Châu Trinh ·
Phan : 4 kư âm ·
Châu : 4 kư âm ·
Trinh : 5 kư âm ·
Phan / Châu
Trinh: 4/4+5 ~ 4/9 ~ 4/1 Tra bảng ta có: Phong Địa Quán
>< Lôi Thiên Đại Tráng ~ Trạch Địa
Tụy Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Khoa trương,
chủ về cơ trí >< Mạnh mẽ, chủ
về cơ bắp ~ Giao
tiếp Phan Châu Trinh thuở
nhỏ không thích học chữ. Đến khi 10 tuổi
được cha truyền thụ vơ nghệ. Do cha
mất sớm, ông được người anh
rước thầy về dạy chữ. Sự
đời ngẫu nhiên đă chọn cho ông hướng
đi theo nghiệp bút nghiên. Như vậy, cuộc
đời sau này của ông đă vận động trong
Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Ông bệnh nặng và qua
đời ở tuổi 55. Trường
hợp 6 ·
Tên gọi: Barack Hussein Obama II (Tổng
Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ) ·
Barack Hussein: 6+7= 13 kư âm ·
Obama II: 5+2 = 7 kư âm ·
Barack Hussein Obama II : 13/7 ~ 5/7 Tra bảng ta có: Lôi Trạch Qui
Muội >< Phong Sơn Tiệm ~ Sơn Phong Cổ Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Lệ thuộc
>< Hợp tác, gắn
kết ~ Sửa đổi Cơ cấu chính
quyền của Tổng Thống Mỹ Barack Obama cho
thấy tinh thần chủ đạo là hợp tác, dùng
người tài không nhất thiết người đó
thuộc đảng nào. Slogan: “Change” trong quá tŕnh tranh
cử, và cái cách hiển hiện trong các chính sách đề
nghị của vị TT này hoàn toàn khớp với vận
động của Cơ Chế Hoàn Hảo & Cơ
Chế Nút Xả của ông. Hành vi Nút Xả nơi tên
gọi cũng cho thấy một chi tiết khá “Cao
bồi”: vị TT Mỹ này luôn sẵn ḷng tỏ thái
độ hợp tác với tất cả các quốc gia,
bác bỏ khả năng này, quốc gia ấy sẽ
phải chịu đựng vị TT Hoa Kỳ này ra tay
“sửa lỗi”. Khi lấy tên gọi
Barack Obama, cũng có kết
quả tương tự Trường
hợp 7 ·
Tên gọi: William
Henry Gates III (Bill Gates) ·
William Henry :
7+5= 12 kư âm ·
Gates III : 5+3
= 8 kư âm ·
William Henry
Gates III : 12/8 ~ 4/8 Tra bảng ta có: Phong Thiên Tiểu Súc
>< Lôi Địa Dự ~ Trạch Thiên Quải Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Cẩn trọng
>< Nhạy bén ~ Phá
hủy Trong suốt thời
gian nắm quyền lực tối cao ở “Vương
quốc” Mycrosoft, ông được các giới đánh giá
là một tay “Phá hủy” kinh người. Ông luôn sẵn
ḷng “Nuốt trộng” bất kỳ ai ngáng
đường, dù chỉ là vô t́nh. Trường
hợp 8 ·
Tên gọi: Nelson Rolihlahla Mandela (Nelson Mandela, vị TT da đen
đầu tiên của Nam Phi) ·
Nelson : 6 kư âm ·
Rolihlahla Mandela : 10+7 = 17 kư âm ·
Nelson Rolihlahla Mandela : 6/17 ~ 6/1 Tra bảng ta có: Hỏa Địa
Tấn >< Thủy Thiên Nhu ~ Hỏa Địa Tấn Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Không nhượng
bộ >< Mềm mỏng
~ Không nhượng bộ Ở thời trai
trẻ, vị Tổng Thống da đen lừng lẫy
này đi theo xu hướng đấu tranh vũ trang
chống nạn phân biệt chủng tộc của chính
quyền da trắng Nam Phi. Thời gian ở trong tù, ông
đă thay đổi chủ kiến. Măn hạn tù năm
1990, ông chuyển hướng sang ḥa giải và
thương lượng. Ông đă thành công và trở thành
vị tổng thống da đen đầu tiên (1994 – 1999)
trong một cuộc bỏ phiếu Đại Nghị. Ông đă từ
bỏ Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió, chuyển sang Cơ
Chế Hoàn Hảo + Hành Vi Nút Xả, và đă thành công. Trường
hợp 9 ·
Tên gọi: Mohandas
Karamchand Gandhi (Thánh
Gandhi của Ấn Độ) ·
Mohandas : 8 kư
âm ·
Karamchand Gandhi : 10+6 = 16 kư âm ·
Mohandas Karamchand
Gandhi : 8/16 ~ 8/8 Tra bảng ta có: Thuần Càn >< Thuần
Khôn ~ Thuần Càn Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Số “Một”
>< Số “Một
rưỡi” ~ Số “Một” Hai quẻ Càn &
Khôn có hàm ư khá rộng. Cả hai đều là mạnh
mẽ và đi đầu. Điểm khác biệt là:
quẻ Khôn đứng phía sau “khởi xướng”;
quẻ Càn “Bước ra” khởi động. Để dễ h́nh
dung, ta lấy câu: “Lệnh ông. Cồng bà” để mô
tả sự khác biệt ở hai quẻ này. Ở ḍng tính cách
trên, tất cả đều mang ư nghĩa number one. Thánh Gandhi
của Ấn Độ đă vận động với
hai cơ chế: Cơ Chế Hoàn Hảo & Hành Vi Nút
Xả. Trường
hợp 10 ·
Tên gọi: Aldolf
Hitler ·
Aldolf : 6 kư
âm ·
Hitler: 6 kư âm ·
Aldolf Hitler: 6/6 Tra bảng ta có: Thuần Ly >< Thuần
Khảm ~ Thuần Ly Tính cách
giả >< Tính cách thật ~ Hành vi nút xả Rạng rỡ. Ban
phát >< Lạnh lùng ~ Rạng rỡ. Ban phát Quẻ Ly, thoán
từ ghi: “Súc tẫn ngưu” Tẫn ngưu là con ḅ cái,
Súc là nuôi, là nuôi con ḅ cái. Thoán từ quẻ Ly hàm ư: Chăm
lo, ǵn giữ ṇi giống. Hitler vận
động theo Cơ Chế Hoàn Hảo, c̣n cơ chế
Hành Vi Nút Xả th́ tuyệt…. mạng mấy triệu
người Do Thái trong ḷ thiêu xác. Hitler đề cao
thuyết chủng tộc thượng đẳng Arial…
Đó là lời nói. Trên thực tế, Hitler đẩy
cả 2 giống ṇi ấy cho ngọn lửa cuồng
bạo chiến tranh nuốt trửng. Trường
hợp này, 1 bên chủng tộc được
đẩy lên cao bằng lời nói, bên kia bị
đạp chà xuống bằng hành động, nên khi xem
xét, ta phải căn cứ vào hành động của
Hitler mà đánh giá. Trong thời gian
cầm quyền, Hitler đă vận động trong Cơ
Chế Hoàn Hảo (lạnh lùng), không có cơ chế Hành
Vi Nút Xả. Cơ chế Nút Xả này, ở Hitler,
gần bằng con số 0. Không có hành vi Nút Xả, con
người của Hitller đă trở nên cực đoan.
Cực đoan của Tính Cách Thật. Cực đoan
lạnh lùng. Lời Bàn 10 trường
hợp điển h́nh trên được chọn từ
các nhân vật nổi tiếng ở trong nước &
nước ngoài. Những nhân vật được
đa phần mọi người đều biết
đến. Mục đích của nó là để minh chứng
qua thực tế về tính khả dụng của Chu
Dịch Tướng Học. Tính khả dụng
của Chu Dịch Tướng Học không chỉ ở
mức minh họa các nhân vật lịch sử. Qua đó,
chúng ta có thể nh́n thấy được những khía
cạnh khác, những nét khác của họ mà v́ lư do này khác
đă không được ghi nhận lại. Điểm
này rất đắc dụng cho ngành Sử học. Xây dựng nhân
vật lịch sử phù hợp với từng thời
đại, chúng ta không thể không nghĩ đến việc
ươm trồng con trẻ cho tương lai. Việc
áp dụng 1 công thức & 4 cơ chế cũng không khó
khăn lắm. Ta có thể đem so thử lên những
người thân, những người xung quanh đă hoặc đang
trưởng thành. Thấy được và an tâm, lúc
ấy áp dụng cho con trẻ vẫn chưa muộn. Việc đề
nghị áp dụng tính khả dụng trong việc gầy
dựng con người của Chu Dịch Tướng
Học hoàn toàn không phủ nhận hay so sánh với Tâm lư học
trong dạy dỗ con trẻ. Ta thấy tính khả
dụng ở đây chỉ là nhằm tạo nên một
con đường để đi. C̣n khi đi trên con
đường đó sẽ cần phải nhận thêm
những tính cách ǵ, những tri thức nào, điều
ấy tùy thuộc vào môi trường sống của
mỗi con trẻ. Cuộc sống là
muôn h́nh đa dạng, đôi khi cái ta muốn cho con
trẻ, có khả năng bị tác động mạnh,
bất ngờ ngoài ư muốn từ môi trường xung
quanh. Những điều xấu chẳng hạn. Chúng có
thể lái chuyển con trẻ qua sự vận
động Cơ Chế Tự Gây Sóng Gió. Trong
trường hợp xảy ra ngoài ư muốn ấy, ta
vẫn có thể an tâm hơn, khi nắm chắc cơ
chế Hành Vi Nút Xả của con trẻ mà đồng
hành cùng với chúng. V́ thế, xây
dựng cơ chế Hành Vi Nút Xả cho con trẻ là
điều đầu tiên chúng ta nên xem xét đến. Nó
giúp con trẻ xả thoát được những xung
đột tâm lư không đáng có trong thế giới
đầy tính phức tạp của người lớn,
mà chúng buộc phải sống trong đó. Cơ Chế Hoàn
Hảo là sự lựa chọn tiếp theo. B́nh
thường, con trẻ đă có sẵn và thường
xuyên thể hiện Tính Cách Thật. Việc nắm
được Tính Cách Thật và ǵn giữ Tính cách
Thật ấy là một điều không khó khăn
lắm. Đôi Điều Nói Thêm Tính Cách Thật & Tính
Cách Giả đă được tŕnh bày ở phần khái
niệm. Ở đây sẽ nói rơ hơn: Từ “Giả” không
được hiểu là giả tạo, giả trá.
Chữ “Giả” ấy được sử dụng
để mô tả tính đối nghịch với
với tên gọi “Thật” được cha mẹ
(hoặc người khác) đặt cho. Thông tin
được ghi trong phần 10 trường hợp
điển h́nh, một số được lấy
từ nguồn wikipedia, Từ điển bách khoa toàn
thư mở. D.K.T |
64 TÍNH CÁCH
DÙNG TRONG CHU
DỊCH TƯỚNG HỌC
(VỚI CON NGƯỜI)
|
Tên Quẻ Dạng Số |
Tên
Quẻ Dịch |
TÍNH CÁCH |
Tên Quẻ Dạng Số |
Tên
Quẻ Dịch |
TÍNH CÁCH |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(1) |
(2) |
(3) |
|
1/1 |
CÀN |
Đứng đầu (số 1) |
5/1 |
TIỂU SÚC |
Cẩn trọng |
|
½ |
LƯ |
Gan dạ |
5/2 |
TRUNG PHU |
Nhạy cảm |
|
1/3 |
ĐỒNG NHÂN |
Ḥa đồng |
5/3 |
GIA NHÂN |
Gia trưởng |
|
¼ |
VÔ VỌNG |
Vô tư |
5/4 |
ÍCH |
Độ lượng |
|
1/5 |
CẤU |
Cầu cạnh |
5/5 |
TỐN |
Vâng thuận |
|
1/6 |
TỤNG |
Tranh căi |
5/6 |
HOÁN |
Toang toác |
|
1/7 |
ĐỘN |
E (lệ) |
5/7 |
TIỆM |
Từ tốn |
|
1/8 |
BỈ |
Nóng nảy |
5/8 |
QUÁN |
Biểu thị. Chủ về cơ trí |
|
2/1 |
QUẢI |
Phá hủy |
6/1 |
NHU |
Mềm mỏng |
|
2/2 |
ĐOÀI |
Ḥa nhă |
6/2 |
TIẾT |
Chịu đựng |
|
2/3 |
CÁCH |
Thay đổi |
6/3 |
KƯ TẾ |
Thực tế |
|
2/4 |
TUỲ |
Linh hoạt |
6/4 |
TRUÂN |
Đắn đo |
|
2/5 |
ĐẠI
QUÁ |
Ôm đồm, cứng rắn |
6/5 |
TĨNH |
Điềm tỉnh |
|
2/6 |
KHỐN |
Xuề x̣a, đơn giản |
6/6 |
KHẢM |
Lạnh lùng |
|
2/7 |
HÀM |
Thu vén, t́nh cảm |
6/7 |
KIỂN |
Dễ tin |
|
2/8 |
TỤY |
Giao tiếp |
6/8 |
TỈ |
Thân mật |
|
3/1 |
ĐẠI
HỮU |
Cởi mở |
7/1 |
ĐẠI
SÚC |
Khó tính |
|
3/2 |
KHUÊ |
Đa nghi |
7/2 |
TỔN |
Hy sinh |
|
3/3 |
LY |
Ǵn giữ, ban phát |
7/3 |
BÍ |
Trang nhă |
|
¾ |
PHỆ HẠP |
Phê phán |
7/4 |
DI |
Nhàn nhă |
|
3/5 |
ĐỈNH |
Quyết đoán |
7/5 |
CỔ |
Điều chỉnh |
|
3/6 |
VỊ TẾ |
Mơ mộng |
7/6 |
MÔNG |
Bảo thủ |
|
3/7 |
LỮ |
Phóng khoáng |
7/7 |
CẤN |
Kiên định |
|
3/8 |
TẤN |
Không nhượng bộ |
7/8 |
BÓC |
Tự trọng |
|
4/1 |
ĐẠI
TRÁNG |
Mạnh mẽ. Chủ cơ bắp |
8/1 |
THÁI |
Hiền lành |
|
4/2 |
QUI MUỘI |
Lệ thuộc |
8/2 |
LÂM |
Liều lĩnh |
|
4/3 |
PHONG |
Kín đáo |
8/3 |
MINH DI |
Nhẹ dạ |
|
4/4 |
CHẤN |
Ồn ào |
8/4 |
PHỤC |
Ẩn nhẫn |
|
4/5 |
HẰNG |
Kiên tŕ |
8/5 |
THĂNG |
Tham vọng |
|
4/6 |
GIẢI |
Đa sự |
8/6 |
SƯ |
Nghiêm khắc |
|
4/7 |
TIỂU QUÁ |
Hơi quá |
8/7 |
KHIÊM |
Khiêm tốn |
|
4/8 |
DỰ |
Nhạy bén |
8/8 |
KHÔN |
Đứng đầu (số một
rưỡi) |
* Ư nghĩa 64 tính cách trong
bảng được tŕnh bày theo lối giản đơn
, sơ lược. Để có thể vận dụng
nhuần nhuyễn vào thực tế, người xem
phải có một tŕnh độ nhất định về
Dịch Học.